D-10 Thời hạn và thời điểm

Hướng dẫn dựa trên 6 nguồn chính thức.

[1]Hồ sơ đổi sang tư cách tìm việc D-10-1

Theo hướng dẫn visa tìm việc D-10-1 của Study in Korea, hồ sơ cơ bản khi đổi tư cách gồm đơn, ảnh, bản sao hộ chiếu, lệ phí, bản sao thẻ đăng ký người nước ngoài, kế hoạch tìm việc, bằng cấp và giấy tờ chứng minh nơi cư trú. Nộp chứng chỉ tiếng Hàn hoặc kinh nghiệm nghề nghiệp nếu áp dụng; chứng minh tài chính được hướng dẫn theo mức 900.000 KRW mỗi tháng trong 6 tháng. Người lần đầu đổi từ D-2 sang D-10 được miễn nộp chứng minh tài chính. Cần xác nhận danh sách mới nhất qua 1345 hoặc cơ quan xuất nhập cảnh phụ trách vì có thể phát sinh giấy tờ bổ sung.

Nguồn: Study in Korea · D-10-1 구직 체류자격 변경 · Ngày kiểm tra 2026-07-14

[2]Tổng quan tư cách D-10 tìm việc và chuẩn bị khởi nghiệp

Korea Visa Portal phân biệt D-10-1 dành cho tìm việc và D-10-2 dành cho chuẩn bị khởi nghiệp công nghệ. D-10 không tự động được cấp chỉ vì đã tốt nghiệp. Cần kiểm tra hoạt động mục tiêu có thuộc tìm việc/đào tạo trong lĩnh vực chuyên môn nhóm E hay chuẩn bị khởi nghiệp, tư cách hiện tại và ngày hết hạn, học lực/kinh nghiệm/kế hoạch tìm việc, cùng khả năng đổi tư cách trong Hàn Quốc. Điều kiện và hồ sơ thực tế phải ưu tiên Luật, Nghị định, Quy tắc thi hành và hướng dẫn HiKorea mới nhất.

Nguồn: Korea Visa Portal · Visa Types · Ngày kiểm tra 2026-07-03

[3]Nguyên tắc kiểm tra điều kiện D-2/D-4/D-10/E-7/F-2/F-5

Đánh giá tư cách lưu trú phụ thuộc vào tư cách hiện tại, tư cách muốn chuyển, mục đích hoạt động, trường học/việc làm/thu nhập/thời hạn lưu trú và lịch sử vi phạm. D-2 là du học cấp bằng, D-4 là đào tạo/ngôn ngữ, D-10 là tìm việc/chuẩn bị khởi nghiệp, E-7 là hoạt động chuyên môn, F-2 là cư trú, F-5 là vĩnh trú. Khi thiếu thông tin, cần hỏi tư cách hiện tại, ngày hết hạn, trường hoặc điều kiện tuyển dụng, ngân sách/chứng minh tài chính.

Nguồn: 하이코리아 체류자격별 통합 안내 매뉴얼 · Ngày kiểm tra 2026-07-02

[4]Căn cứ pháp lý của phép đổi tư cách lưu trú

Điều 24 Luật Quản lý xuất nhập cảnh quy định người nước ngoài đang ở Hàn Quốc muốn hoạt động theo tư cách khác với tư cách hiện tại phải xin phép đổi tư cách lưu trú trước theo Nghị định. Người từng thuộc nhóm miễn đăng ký như Điều 31(1) nhưng thay đổi thân phận và cần đổi tư cách phải xin trong vòng 30 ngày từ ngày thay đổi. Tiêu chí xét do Quy tắc của Bộ Tư pháp quy định, nên KARXY phải kiểm tra đã bắt đầu hoạt động mới chưa, có dừng hoạt động cũ không, tư cách mục tiêu có thể đổi trong nước không, cùng bảng tư cách trong Nghị định, hồ sơ trong Quy tắc và hướng dẫn HiKorea.

Nguồn: 국가법령정보센터 · 출입국관리법 제24조 · Ngày kiểm tra 2026-07-02

[5]Phân biệt tư cách lưu trú thông thường ngắn hạn và dài hạn

Điều 10-2 chia tư cách lưu trú thông thường thành ngắn hạn và dài hạn. Tư cách ngắn hạn là lưu trú cho mục đích du lịch, thăm thân hoặc tương tự, về nguyên tắc không quá 90 ngày. Tư cách dài hạn là lưu trú quá 90 ngày cho mục đích học tập, đào tạo, đầu tư, phái cử, hôn nhân hoặc tương tự trong giới hạn thời hạn do Quy tắc của Bộ Tư pháp quy định. KARXY phải tách rõ C-3 ngắn hạn với D-2, D-4, D-10, E-7, F-2 dài hạn, rồi kiểm tra mốc 90 ngày, mục đích hoạt động và bảng tư cách trong Nghị định.

Nguồn: 국가법령정보센터 · 출입국관리법 제10조의2 · Ngày kiểm tra 2026-07-02

[6]Nguyên tắc pháp lý về tư cách lưu trú và phạm vi hoạt động

Theo hệ thống Luật Quản lý xuất nhập cảnh, người nước ngoài phải có tư cách lưu trú và chỉ được hoạt động trong phạm vi tư cách và thời hạn được cho phép. Vì vậy D-2, D-4, D-10, E-7, F-2, F-5 không chỉ là tên visa mà là điểm bắt đầu để xác định hoạt động được phép. Cần hỏi tư cách hiện tại, hoạt động muốn làm, ngày hết hạn và tình trạng đăng ký trước khi trả lời.

Nguồn: 국가법령정보센터 · 출입국관리법 · Ngày kiểm tra 2026-07-02

Việc áp dụng có thể khác nhau tùy hoàn cảnh cá nhân, và quyết định cuối cùng thuộc thẩm quyền của cơ quan xuất nhập cảnh. Việc lập và nộp hồ sơ cho từng trường hợp là công việc của hành chính sĩ có chứng chỉ.