D-10 Chuyển đổi tư cách lưu trú
Hướng dẫn dựa trên 3 nguồn chính thức.
[1]Hồ sơ đổi sang tư cách tìm việc D-10-1
Theo hướng dẫn visa tìm việc D-10-1 của Study in Korea, hồ sơ cơ bản khi đổi tư cách gồm đơn, ảnh, bản sao hộ chiếu, lệ phí, bản sao thẻ đăng ký người nước ngoài, kế hoạch tìm việc, bằng cấp và giấy tờ chứng minh nơi cư trú. Nộp chứng chỉ tiếng Hàn hoặc kinh nghiệm nghề nghiệp nếu áp dụng; chứng minh tài chính được hướng dẫn theo mức 900.000 KRW mỗi tháng trong 6 tháng. Người lần đầu đổi từ D-2 sang D-10 được miễn nộp chứng minh tài chính. Cần xác nhận danh sách mới nhất qua 1345 hoặc cơ quan xuất nhập cảnh phụ trách vì có thể phát sinh giấy tờ bổ sung.
Nguồn: Study in Korea · D-10-1 구직 체류자격 변경 · Ngày kiểm tra 2026-07-14
[2]Căn cứ pháp lý của phép đổi tư cách lưu trú
Điều 24 Luật Quản lý xuất nhập cảnh quy định người nước ngoài đang ở Hàn Quốc muốn hoạt động theo tư cách khác với tư cách hiện tại phải xin phép đổi tư cách lưu trú trước theo Nghị định. Người từng thuộc nhóm miễn đăng ký như Điều 31(1) nhưng thay đổi thân phận và cần đổi tư cách phải xin trong vòng 30 ngày từ ngày thay đổi. Tiêu chí xét do Quy tắc của Bộ Tư pháp quy định, nên KARXY phải kiểm tra đã bắt đầu hoạt động mới chưa, có dừng hoạt động cũ không, tư cách mục tiêu có thể đổi trong nước không, cùng bảng tư cách trong Nghị định, hồ sơ trong Quy tắc và hướng dẫn HiKorea.
Nguồn: 국가법령정보센터 · 출입국관리법 제24조 · Ngày kiểm tra 2026-07-02
[3]Thay đổi tư cách lưu trú trên HiKorea
Khi dừng hoạt động theo tư cách hiện tại và muốn hoạt động theo tư cách khác, cần xin phép thay đổi tư cách lưu trú. HiKorea nêu nguyên tắc là ra khỏi Hàn Quốc, nhận visa phù hợp rồi nhập cảnh lại; chỉ một số trường hợp đủ điều kiện trong nước mới được xét nghiêm ngặt. Phải xin phép trước khi bắt đầu hoạt động mới.
Nguồn: 하이코리아 체류자격변경 안내 · Ngày kiểm tra 2026-07-02
Việc áp dụng có thể khác nhau tùy hoàn cảnh cá nhân, và quyết định cuối cùng thuộc thẩm quyền của cơ quan xuất nhập cảnh. Việc lập và nộp hồ sơ cho từng trường hợp là công việc của hành chính sĩ có chứng chỉ.