D-2 · D-4 Thời hạn và thời điểm
Hướng dẫn dựa trên 13 nguồn chính thức.
[1]Nguyên tắc kiểm tra điều kiện D-2/D-4/D-10/E-7/F-2/F-5
Đánh giá tư cách lưu trú phụ thuộc vào tư cách hiện tại, tư cách muốn chuyển, mục đích hoạt động, trường học/việc làm/thu nhập/thời hạn lưu trú và lịch sử vi phạm. D-2 là du học cấp bằng, D-4 là đào tạo/ngôn ngữ, D-10 là tìm việc/chuẩn bị khởi nghiệp, E-7 là hoạt động chuyên môn, F-2 là cư trú, F-5 là vĩnh trú. Khi thiếu thông tin, cần hỏi tư cách hiện tại, ngày hết hạn, trường hoặc điều kiện tuyển dụng, ngân sách/chứng minh tài chính.
Nguồn: 하이코리아 체류자격별 통합 안내 매뉴얼 · Ngày kiểm tra 2026-07-02
[2]Tổng quan visa D-4
D-4 là visa cho chương trình không cấp bằng (lớp tiếng Hàn, trao đổi, nghiên cứu). Không cần TOPIK. Năm 2025 có 4 trường bị xét visa kỹ, từ kỳ 2/2026 bị hạn chế visa 1 năm.
Nguồn: Study in Korea · 교육부 · Ngày kiểm tra 2026-07-01
[3]Hồ sơ đổi sang tư cách tìm việc D-10-1
Theo hướng dẫn visa tìm việc D-10-1 của Study in Korea, hồ sơ cơ bản khi đổi tư cách gồm đơn, ảnh, bản sao hộ chiếu, lệ phí, bản sao thẻ đăng ký người nước ngoài, kế hoạch tìm việc, bằng cấp và giấy tờ chứng minh nơi cư trú. Nộp chứng chỉ tiếng Hàn hoặc kinh nghiệm nghề nghiệp nếu áp dụng; chứng minh tài chính được hướng dẫn theo mức 900.000 KRW mỗi tháng trong 6 tháng. Người lần đầu đổi từ D-2 sang D-10 được miễn nộp chứng minh tài chính. Cần xác nhận danh sách mới nhất qua 1345 hoặc cơ quan xuất nhập cảnh phụ trách vì có thể phát sinh giấy tờ bổ sung.
Nguồn: Study in Korea · D-10-1 구직 체류자격 변경 · Ngày kiểm tra 2026-07-14
[4]Căn cứ pháp lý của phép đổi tư cách lưu trú
Điều 24 Luật Quản lý xuất nhập cảnh quy định người nước ngoài đang ở Hàn Quốc muốn hoạt động theo tư cách khác với tư cách hiện tại phải xin phép đổi tư cách lưu trú trước theo Nghị định. Người từng thuộc nhóm miễn đăng ký như Điều 31(1) nhưng thay đổi thân phận và cần đổi tư cách phải xin trong vòng 30 ngày từ ngày thay đổi. Tiêu chí xét do Quy tắc của Bộ Tư pháp quy định, nên KARXY phải kiểm tra đã bắt đầu hoạt động mới chưa, có dừng hoạt động cũ không, tư cách mục tiêu có thể đổi trong nước không, cùng bảng tư cách trong Nghị định, hồ sơ trong Quy tắc và hướng dẫn HiKorea.
Nguồn: 국가법령정보센터 · 출입국관리법 제24조 · Ngày kiểm tra 2026-07-02
[5]Loại visa, giấy xác nhận cấp visa và việc người mời nộp thay
Điều 8 phân biệt visa một lần và visa nhiều lần, đồng thời giao tiêu chuẩn và thủ tục cấp visa cho Quy tắc thi hành của Bộ Tư pháp. Điều 9 cho phép Bộ trưởng Tư pháp cấp giấy xác nhận cấp visa trước khi cấp visa khi thấy cần thiết, theo đơn của người nước ngoài muốn nhập cảnh; người dự định mời người nước ngoài có thể nộp thay. Với D-2/D-4, E-7, E-8, F-6 hoặc hồ sơ có trường, chủ sử dụng lao động hay người mời, KARXY phải kiểm tra đối tượng cấp giấy xác nhận, quyền nộp thay của người mời, bước nộp tại cơ quan đại diện ở nước ngoài và hồ sơ theo Quy tắc thi hành.
Nguồn: 국가법령정보센터 · 출입국관리법 제8조·제9조 · Ngày kiểm tra 2026-07-02
[6]Phân biệt tư cách lưu trú thông thường ngắn hạn và dài hạn
Điều 10-2 chia tư cách lưu trú thông thường thành ngắn hạn và dài hạn. Tư cách ngắn hạn là lưu trú cho mục đích du lịch, thăm thân hoặc tương tự, về nguyên tắc không quá 90 ngày. Tư cách dài hạn là lưu trú quá 90 ngày cho mục đích học tập, đào tạo, đầu tư, phái cử, hôn nhân hoặc tương tự trong giới hạn thời hạn do Quy tắc của Bộ Tư pháp quy định. KARXY phải tách rõ C-3 ngắn hạn với D-2, D-4, D-10, E-7, F-2 dài hạn, rồi kiểm tra mốc 90 ngày, mục đích hoạt động và bảng tư cách trong Nghị định.
Nguồn: 국가법령정보센터 · 출입국관리법 제10조의2 · Ngày kiểm tra 2026-07-02
[7]Quản lý và khai báo biến động học tịch của du học sinh nước ngoài
Điều 19-4 Luật Quản lý xuất nhập cảnh đặt cơ chế quản lý và khai báo đối với trường tiếp nhận du học sinh nước ngoài. Khi du học sinh D-2 hoặc D-4 nghỉ học tạm thời, bị xóa tên, không đăng ký, dừng khóa học hoặc mất liên lạc, rủi ro khai báo của trường và rủi ro xét lưu trú có thể phát sinh cùng lúc. KARXY cần kiểm tra tình trạng học tịch, việc thông báo với phòng quốc tế, ngày biến động, cập nhật trên hệ thống du học sinh và yêu cầu bổ sung của cơ quan xuất nhập cảnh.
Nguồn: 국가법령정보센터 · 출입국관리법 제19조의4 · Ngày kiểm tra 2026-07-02
[8]Điều kiện kiểm tra nhập cảnh về hộ chiếu, visa, mục đích và thời hạn
Điều 12 quy định người nước ngoài khi nhập cảnh phải qua kiểm tra nhập cảnh và chứng minh hộ chiếu, visa hoặc giấy phép du lịch điện tử khi cần, mục đích nhập cảnh phù hợp với tư cách lưu trú, thời hạn lưu trú theo quy định và không thuộc diện cấm/từ chối nhập cảnh. Khi tư vấn C-3, K-ETA, D-2/D-4, KARXY phải kiểm tra không chỉ visa mà còn mục đích thực tế, tài liệu vé/địa chỉ/tài chính, rủi ro cấm nhập cảnh và yêu cầu khai báo nhập cảnh điện tử hoặc K-ETA.
Nguồn: 국가법령정보센터 · 출입국관리법 제12조 · Ngày kiểm tra 2026-07-02
[9]Rủi ro vi phạm tư cách lưu trú, làm việc trái phép và hồ sơ giả
Nếu người nước ngoài làm việc hoặc hoạt động ngoài phạm vi tư cách lưu trú đã được phép, có thể phát sinh vi phạm. Hoạt động có thu nhập phải kiểm tra tư cách được làm việc hoặc giấy phép riêng; làm thêm của D-2/D-4 cũng cần kiểm tra điều kiện giấy phép/thông báo. Hồ sơ giả, mời giả, làm việc không phép hoặc quá hạn có thể dẫn đến trục xuất, cấm nhập cảnh, xử phạt hình sự hoặc tiền phạt tùy vụ việc.
Nguồn: 국가법령정보센터 · 출입국관리법 · Ngày kiểm tra 2026-07-02
[10]Thủ tục e-application và đặt lịch thăm
E-application trên HiKorea đi theo luồng chọn loại đơn, xác thực, điền đơn và kiểm tra kết quả trong giờ vận hành. Các mục gồm gia hạn lưu trú cho người đã đăng ký, thay đổi tư cách lưu trú, giấy phép/thông báo làm thêm cho D-2/D-4-1. Có thể bị yêu cầu có mặt hoặc kiểm tra thực tế; nếu rời Hàn Quốc trước khi xét xong mà không liên hệ, hồ sơ có thể kết thúc.
Nguồn: 하이코리아 전자민원 · Ngày kiểm tra 2026-07-02
[11]Hoạt động ngoài tư cách lưu trú và làm thêm của du học sinh
Nếu vừa giữ tư cách hiện tại vừa làm hoạt động thuộc tư cách khác, cần xin phép hoạt động ngoài tư cách trước. HiKorea có mục riêng cho giấy phép/thông báo làm thêm của du học sinh D-2 và học tiếng D-4-1. Nếu hoạt động đó trở thành công việc chính toàn thời gian, cần xem xét visa mới hoặc thay đổi tư cách, không chỉ xin hoạt động phụ.
Nguồn: 하이코리아 체류자격외활동 안내 · Ngày kiểm tra 2026-07-02
[12]Nguyên tắc pháp lý về tư cách lưu trú và phạm vi hoạt động
Theo hệ thống Luật Quản lý xuất nhập cảnh, người nước ngoài phải có tư cách lưu trú và chỉ được hoạt động trong phạm vi tư cách và thời hạn được cho phép. Vì vậy D-2, D-4, D-10, E-7, F-2, F-5 không chỉ là tên visa mà là điểm bắt đầu để xác định hoạt động được phép. Cần hỏi tư cách hiện tại, hoạt động muốn làm, ngày hết hạn và tình trạng đăng ký trước khi trả lời.
Nguồn: 국가법령정보센터 · 출입국관리법 · Ngày kiểm tra 2026-07-02
[13]Chứng minh tài chính
Chứng minh tài chính bằng sổ tiết kiệm bản thân hoặc bố mẹ. D-2 cần 20,000+ USD, D-4 cần 13,000+ USD, duy trì 1+ tháng. Một số nước cần 6 tháng. Sổ giả = trục xuất + cấm nhập cảnh.
Nguồn: 법무부 비자 발급 안내 · Ngày kiểm tra 2026-07-01
Việc áp dụng có thể khác nhau tùy hoàn cảnh cá nhân, và quyết định cuối cùng thuộc thẩm quyền của cơ quan xuất nhập cảnh. Việc lập và nộp hồ sơ cho từng trường hợp là công việc của hành chính sĩ có chứng chỉ.
