F-2 · F-5 Hồ sơ cần nộp
Hướng dẫn dựa trên 3 nguồn chính thức.
[1]Nguyên tắc kiểm tra điều kiện D-2/D-4/D-10/E-7/F-2/F-5
Đánh giá tư cách lưu trú phụ thuộc vào tư cách hiện tại, tư cách muốn chuyển, mục đích hoạt động, trường học/việc làm/thu nhập/thời hạn lưu trú và lịch sử vi phạm. D-2 là du học cấp bằng, D-4 là đào tạo/ngôn ngữ, D-10 là tìm việc/chuẩn bị khởi nghiệp, E-7 là hoạt động chuyên môn, F-2 là cư trú, F-5 là vĩnh trú. Khi thiếu thông tin, cần hỏi tư cách hiện tại, ngày hết hạn, trường hoặc điều kiện tuyển dụng, ngân sách/chứng minh tài chính.
Nguồn: 하이코리아 체류자격별 통합 안내 매뉴얼 · Ngày kiểm tra 2026-07-02
[2]Phân loại tư cách lưu trú dài hạn trong phụ lục nghị định
Phụ lục liên quan Điều 12 của Nghị định thi hành quy định đối tượng hoặc phạm vi hoạt động của tư cách lưu trú dài hạn. D-2 là học chính quy/nghiên cứu tại cơ sở từ cao đẳng trở lên hoặc viện nghiên cứu; D-4 là đào tạo/nghiên cứu tại cơ sở đáp ứng điều kiện do Bộ trưởng Tư pháp quy định; D-10 là tìm việc/đào tạo trong lĩnh vực E hoặc chuẩn bị khởi nghiệp; E-7 là hoạt động được Bộ trưởng Tư pháp chỉ định theo hợp đồng. F-2/F-5 cần kiểm tra điều kiện riêng.
Nguồn: 국가법령정보센터 · 출입국관리법 시행령 · Ngày kiểm tra 2026-07-02
[3]Sổ tay HiKorea theo từng tư cách lưu trú
HiKorea công bố sổ tay theo từng tư cách lưu trú để hướng dẫn đối tượng nộp và hồ sơ cần thiết cho visa/lưu trú. Tài liệu được cập nhật khi hướng dẫn thay đổi, nhưng có thể chậm đăng tải; vì vậy cần xác nhận qua 1345 hoặc văn phòng xuất nhập cảnh có thẩm quyền. KARXY kiểm tra Luật, Nghị định và Quy tắc thi hành trước, rồi dùng tài liệu này làm căn cứ nghiệp vụ bổ trợ.
Nguồn: 하이코리아 체류자격별 통합 안내 매뉴얼 · Ngày kiểm tra 2026-07-02
Việc áp dụng có thể khác nhau tùy hoàn cảnh cá nhân, và quyết định cuối cùng thuộc thẩm quyền của cơ quan xuất nhập cảnh. Việc lập và nộp hồ sơ cho từng trường hợp là công việc của hành chính sĩ có chứng chỉ.